Hồ sơ cần nộp
- Giấy xác nhận việc làm theo giờ
- Hợp đồng lao động tiêu chuẩn
- Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp hoặc nơi làm thêm
- Bảng điểm học kỳ trước (Trung bình trên điểm trên 2,0)
| Hình thức khóa học | Năm học | Khả năng tiếng Hàn | Thời gian bắt đầu | Thời gian cho phép | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Trong tuần | Cuối tuần, trong kỳ nghỉ |
|||||
| Khóa học ngôn ngữ | Không liên quan | ‘trước 01.10.2018 | Sau 6 tháng | 20 giờ | ||
| Cấp 2 | Không được công nhận | 10 giờ | ||||
| ○ | 20 giờ | |||||
| Khóa học cử nhân | Năm 1~2 | ‘trước 01.10.2018 | Không giới hạn | 20 giờ | Không liên quan | |
| Cấp 3 | Không được công nhận | 10 giờ | ||||
| ○ | 20 giờ | Không liên quan | ||||
| Năm 3~4 | ‘trước 01.10.2018 | Không giới hạn | 20 giờ | Không liên quan | ||
| Cấp 4 | × | 10 giờ | ||||
| ○ | 20 giờ | Không liên quan | ||||
| Khóa học Tiến sĩ/ Thạc sĩ |
Không liên quan | ‘trước 01.10.2018 | Không giới hạn | 30 giờ | Không liên quan | |
| Cấp 4 | × | 15 giờ | ||||
| ○ | 30 giờ | Không liên quan | ||||
- - Trong tường hợp làm thêm mà không khai báo, cả doanh nghiệp và sinh viên đều phải nộp phạt. Nhất định phải khai báo khi làm thêm.
- #Phạm vi cho phép : Ngành nghề có liên quan chặt chẽ đến môn học chuyên ngành, biên phiên dịch, hỗ trợ dịch vụ ăn uống,vv
- #Ngành nghề nghiêm cấm: Cơ sở giải trí, địa điểm kinh doanh cờ bạc, dạy kèm riêng,vv
